Thiết bị giao thông là nhóm hàng có quy chuẩn rất cụ thể về kích thước, màu sơn và khoảng cách lắp đặt, nên mua đúng chủng loại mà lắp sai vị trí thì vẫn không đạt khi kiểm tra. Kho Bảo Hộ Tốt đang có 132 sản phẩm, giá công bố từ 19.000đ tới 3.899.000đ, phục vụ đường nội bộ khu công nghiệp, bãi container, hầm để xe và tuyến thi công.
Nhóm được đặt nhiều nhất là gương cầu lồi cho ngã ba khuất tầm nhìn và gờ, gồ giảm tốc cho lối ra vào nhà xưởng. Tuyến đang thi công cần thêm cọc tiêu có vạch phản quang và cuộn rào cảnh báo phạm vi.
Khu vực phân luồng cố định dùng dải phân cách nhựa HDPE đổ nước hoặc cát, còn ca đêm và điểm giao cắt cần đèn cảnh báo nhấp nháy cùng gậy chỉ huy phát sáng cho bảo vệ.
Nội dung chính trên trang này
Thiết bị giao thông gồm những nhóm nào
Cách phân nhóm thiết bị giao thông hữu ích nhất khi lập dự toán là chia theo chức năng cảnh báo, dẫn hướng hay cưỡng chế tốc độ, vì mỗi nhóm có căn cứ kỹ thuật riêng và không thay thế cho nhau.
| Nhóm | Thiết bị | Chức năng chính |
|---|---|---|
| Dẫn hướng | Cọc tiêu, tiêu phản quang, đinh gắn mặt đường | Chỉ rõ mép đường và hướng tuyến, nhất là ban đêm |
| Phân luồng | Dải phân cách, cuộn rào, thùng giảm chấn | Tách dòng phương tiện, chặn phạm vi thi công |
| Cưỡng chế tốc độ | Gờ giảm tốc, gồ giảm tốc | Buộc phương tiện giảm tốc tại điểm nguy hiểm |
| Cảnh báo chủ động | Đèn cảnh báo, gậy chỉ huy phát sáng | Thu hút chú ý ở khoảng cách xa và ban đêm |
| Mở rộng tầm nhìn | Gương cầu lồi | Nhìn được phần đường bị che khuất |
Văn bản gốc điều chỉnh nhóm này là QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và thay thế QCVN 41:2019/BGTVT. Nhiều tài liệu kỹ thuật trên mạng vẫn trích bản 2019, đây là lỗi cần lưu ý khi lập hồ sơ.

Cọc tiêu — thiết bị giao thông cơ bản: kích thước, màu sơn và khoảng cách cắm
Cọc tiêu là nhóm thiết bị giao thông có quy định chi tiết nhất và cũng là nhóm hay bị lắp sai nhất, chủ yếu vì lắp theo cảm tính khoảng cách.
| Thông số | Quy định |
|---|---|
| Tiết diện | Vuông cạnh tối thiểu 12 cm, hoặc tròn có đường kính tương đương |
| Chiều cao trên vai đường | 70 cm; ở đoạn cong biến thiên từ 40 cm đầu cong lên 70 cm ở giữa cong |
| Màu sơn | Thân màu trắng, 10 cm trên cùng màu đỏ có vật liệu phản quang hoặc phát quang |
| Vị trí | Mép trong cọc cách mép làn xe chạy tối thiểu 0,5 m |
| Số lượng tối thiểu | 6 cọc mỗi hàng |
Khoảng cách cắm thay đổi mạnh theo hình học tuyến, và đây là chỗ dễ sai nhất khi lắp trên đường nội bộ có nhiều đoạn cong bán kính nhỏ.
| Điều kiện tuyến | Khoảng cách giữa các cọc |
|---|---|
| Đường thẳng thông thường | 10 m |
| Đường thẳng trên đường cao tốc | 30 m |
| Đường cong bán kính 10 tới 30 m | 3 m |
| Đường cong bán kính 30 tới 100 m | 5 m |
| Đường cong bán kính trên 100 m | 10 m |
| Đoạn dốc từ 3 phần trăm trở lên | 5 m |
Quy định chi tiết có thể tra tại bản trích quy định cắm cọc tiêu theo QCVN 41:2024/BGTVT. Lỗi phổ biến nhất là dùng khoảng cách 10 m của đường thẳng cho cả đoạn cong bán kính nhỏ, khiến hàng cọc không còn tác dụng dẫn hướng.
Phân biệt gờ giảm tốc và gồ giảm tốc
Trong nhóm thiết bị giao thông cưỡng chế tốc độ, hai tên gọi chỉ khác nhau một dấu nhưng là hai sản phẩm hoàn toàn khác, và mua nhầm là chuyện xảy ra thường xuyên.
| Loại | Thông số | Tác dụng |
|---|---|---|
| Gờ giảm tốc | Vạch sơn nổi dày 4 tới 6 mm, bề rộng vạch 200 mm, khoảng cách giữa các vạch 400 mm, sơn vàng phản quang | Gây rung nhẹ và tiếng động để cảnh báo, không cưỡng chế mạnh |
| Gồ giảm tốc loại I | Cao 6 tới 9 cm, dài 100 cm | Buộc phương tiện giảm tốc rõ rệt |
| Gồ giảm tốc loại II | Cao 6 tới 9 cm, dài 200 cm | Dùng cho tuyến có xe tải |
| Gồ giảm tốc loại III | Cao 6 tới 9 cm, dài 400 cm | Dùng cho tuyến có lưu lượng xe lớn |
| Gờ cao su hoặc nhựa lắp ghép | Cao 4 tới 8 cm, rộng 20 tới 50 cm | Dùng cho bãi xe, hầm để xe, đường nội bộ |
Điều kiện áp dụng theo hướng dẫn tại Quyết định 1578/QĐ-BGTVT ngày 30/5/2017: bề rộng đường tối thiểu 2,5 m, mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng còn tốt, không đặt ở nơi có độ dốc trên 6 phần trăm, và gồ giảm tốc phải cách mép ray tối thiểu 25 m tại vị trí giao cắt với đường sắt. Vật liệu sơn theo TCVN 8791:2011.

Gương cầu lồi lắp đúng vị trí và đúng cao độ
Gương cầu lồi là thiết bị giao thông rẻ nhưng lắp sai thì gần như vô dụng. Hai yếu tố quyết định là vị trí đặt và cao độ.
Về vị trí, gương đặt sát vai nền đường ở phía lưng đường cong, nằm trên đường phân giác góc đỉnh của đường cong. Đặt lệch khỏi đường phân giác thì người lái chỉ thấy được một phần vùng khuất. Về cao độ, mép dưới của gương phải cao hơn cao độ vai đường 1,2 m để tầm nhìn không bị chắn bởi phương tiện đang đỗ.
Một điểm cần nói rõ: đường kính gương không được quy định trong quy chuẩn. Các quy cách 60 cm, 80 cm và 100 cm trên thị trường là quy cách thương mại. Nguyên tắc chọn thực tế là khoảng cách quan sát càng xa thì đường kính càng lớn; ngã ba nội bộ hẹp dùng loại nhỏ là đủ, còn lối ra vào khu công nghiệp có xe container nên chọn loại lớn.
Về chất liệu, gương nhựa acrylic nhẹ và rẻ nhưng ố vàng nhanh dưới nắng gắt; gương composite hoặc polycarbonate bền hơn với thời tiết ngoài trời. Với vị trí có nguy cơ va chạm nên chọn loại có viền cao su giảm chấn.
Bảy loại màng phản quang cho thiết bị giao thông theo TCVN 7887:2018
Màng phản quang quyết định biển báo và các thiết bị giao thông dẫn hướng khác có nhìn thấy được ở khoảng cách cần thiết hay không. TCVN 7887:2018 phân thành bảy loại, thay thế bản TCVN 7887:2008.
| Loại | Công nghệ | Ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|
| Loại I | Hạt thủy tinh khép kín, hệ số phản quang trung bình | Đường nông thôn, khu vực tốc độ thấp |
| Loại II | Thấu kính khép kín cải tiến, độ bền cao hơn | Đô thị, tỉnh lộ |
| Loại III | Vi lăng kính hiệu suất cao | Nhận biết ở khoảng cách trung bình tới xa |
| Loại IV | Vi lăng kính góc rộng, hiệu suất cao | Quốc lộ, đường cao tốc |
| Loại VIII | Vi lăng kính, hệ số rất cao ở góc hẹp | Nhận diện ở khoảng cách rất xa |
| Loại IX | Vi lăng kính góc quan sát rộng | Phương tiện ở gần, góc quan sát lớn |
| Loại XI | Vi lăng kính tối ưu đa góc | Phù hợp nhiều loại phương tiện |
Sai lầm thường gặp là đặt hàng theo cụm màng phản quang loại 3 mà không xét tốc độ tuyến và khoảng cách nhận biết cần thiết. Dùng loại I cho đường cao tốc là sai chuẩn, còn dùng loại VIII cho đường nội bộ hẹp là lãng phí mà không tăng hiệu quả.


Bảng giá thiết bị giao thông theo nhóm
Số liệu lấy từ 115 mã đang niêm yết giá trong danh mục thiết bị giao thông.
| Nhóm | Khoảng giá | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đinh gắn mặt đường, phụ kiện nhỏ | 19.000đ – 150.000đ | Tính theo cái, đặt số lượng lớn |
| Cọc tiêu, gậy chỉ huy, cuộn rào | 100.000đ – 500.000đ | Theo chiều cao và loại màng phản quang |
| Gờ và gồ giảm tốc | 200.000đ – 900.000đ | Theo chiều dài đoạn và vật liệu |
| Gương cầu lồi, dải phân cách | 500.000đ – 2.400.000đ | Theo đường kính gương và chiều dài dải |
| Đèn báo hiệu, thùng giảm chấn | 1.000.000đ – 3.899.000đ | Loại dùng năng lượng mặt trời giá cao hơn |
Giá trung bình toàn danh mục quanh 359.000đ. Với đơn hàng cho khu công nghiệp, cách làm hiệu quả là gửi mặt bằng và mô tả loại phương tiện ra vào để đội kỹ thuật tính số lượng và khoảng cách lắp trước khi báo giá, thay vì đặt theo số lượng ước lượng rồi phải bổ sung.
Bảo Hộ Tốt xuất hóa đơn VAT, cung cấp CO-CQ theo lô và hỗ trợ tư vấn bố trí theo QCVN 41:2024/BGTVT cho tuyến nội bộ.
Giao thông trong khuôn viên nhà máy có nhóm riêng ở thiết bị an toàn giao thông nội bộ, kèm chặn lùi sau xe tại bến bốc xếp và lưới che nắng cho khu chờ ngoài trời.
Câu hỏi thường gặp về thiết bị giao thông
Cọc tiêu giao thông cắm cách nhau bao nhiêu mét
Tùy hình học tuyến. Đường thẳng thông thường là 10 m, đường cong bán kính 10 tới 30 m chỉ 3 m, bán kính 30 tới 100 m là 5 m, đoạn dốc từ 3 phần trăm là 5 m, còn đường cao tốc đoạn thẳng là 30 m. Mỗi hàng cọc tối thiểu 6 cọc.
Gờ giảm tốc và gồ giảm tốc trong nhóm thiết bị giao thông khác nhau thế nào
Gờ giảm tốc là vạch sơn nổi dày chỉ 4 tới 6 mm, tạo rung và tiếng động để cảnh báo. Gồ giảm tốc là ụ nổi cao 6 tới 9 cm, buộc phương tiện phải giảm tốc thật. Mua nhầm giữa hai loại là lỗi thường gặp khi lập dự toán.
Nên chọn gương cầu lồi đường kính bao nhiêu
Quy chuẩn không quy định đường kính, đây là quy cách thương mại. Nguyên tắc chọn là khoảng cách quan sát càng xa thì đường kính càng lớn. Ngã ba nội bộ hẹp dùng loại nhỏ là đủ, còn lối ra vào có xe container nên chọn loại lớn hơn.
Màng phản quang loại 3 và loại 4 khác nhau ra sao
Cả hai đều dùng công nghệ vi lăng kính, nhưng loại IV có góc quan sát rộng hơn và hiệu suất cao hơn nên phù hợp với quốc lộ và cao tốc. Loại III phù hợp với nhận biết ở khoảng cách trung bình tới xa. Việc chọn cần căn cứ vào tốc độ tuyến chứ không chọn theo giá.
Lắp gồ giảm tốc ở dốc ra vào hầm để xe được không
Theo hướng dẫn tại Quyết định 1578/QĐ-BGTVT thì không đặt gồ giảm tốc ở nơi có độ dốc trên 6 phần trăm, và bề rộng đường tối thiểu phải đạt 2,5 m. Dốc hầm để xe thường vượt ngưỡng này nên phương án phù hợp hơn là gờ cao su lắp ghép hoặc vạch sơn nổi.
Lắp thiết bị giao thông xong thì đội thi công cần trang bị gì
Ngoài thiết bị cảnh báo trên đường, người làm phải mặc áo phản quang đủ diện tích theo hạng phù hợp, đội mũ cứng có quai cằm và dùng giày an toàn chống đâm xuyên vì mặt bằng thi công thường có vật sắc nhọn.









































































































































